Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Bài 18: Ông đồ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Bài 18: Ông đồ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Bài 18: Ông đồ
Ông đồ TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Vũ Đình Liên (1913 – 1996) - Là một trong những nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ mới - Thơ của ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ 2. Tác phẩm - Hoàn cảnh ra đời: Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn thiện nốt 4 khổ tiếp theo - Vị trí: Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên - Thể Ngũ ngôn thơ: Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý - Bố cục: 3 phần Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn Khổ cuối: Nỗi lòng của tác giả III. Tìm hiểu văn bản 1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Trình bày hình ảnh Bày mực Tàu, giấy đỏ ông đồ thời đắc ý Bên phố đông người qua. Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài: “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay”. a. Bối cảnh xuất hiện: - Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến, xuân về - Không gian: bên hè phố, đông người qua lại. Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về. b. Hình ảnh ông đồ - Bày mực tàu, giấy đỏ ... Viết câu đối – Phong tục ngày Tết ở nước ta xưa kia. - Nghệ thuật: Cặp từ “mỗi lại ” và hình ảnh sóng đôi “hoa đào – ông đồ” Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và con người Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc c. Tài năng của ông đồ - Bao nhiêu: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất đông. - Tấm tắc: biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài nghệ của ông. - Nghệ Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh + Sử thuật: dụng thành ngữ “phượng múa rồng bay” Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ của ông Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ. 2. Hình ảnh ông đồ thời tàn Nhưng mỗi năm mỗi vắng Nhóm 4 trình bày Người thuê viết nay đâu? sơ đồ tư duy về phần Hình ảnh ông Giấy đỏ buồn không thắm đồ thời tàn Mực đọng trong nghiên sầu... Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay Em có cảm nhận gì qua hai bức tranh này? 13 v Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?” Buồn tủi, xót xa v Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn . Nghiên sầu” Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác v Đối: “ vẫn ngồi đấy/ . không ai hay” Sầu tủi, lạc lõng, cô độc “Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay” v Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học v Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương Tả cảnh ngụ tình Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ 3. Nỗi lòng của tác giả Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ? Mỗi năm hoa đào nở Đối Lại thấy ông đồ già Kết cấu đầu cuối tương ứng Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Niềm xót xa, thương cảm Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ? v Người muôn năm cũ: thế hệ nhà Theonho, em,những Những người yêu chữ Nho người muôn năm cũ v Hồn: Hồn nhà nho, hồn của nétlà sinh ai? Hồnhoạt ở vănđây chỉhóa truyền thống tốt đẹp, lâu đời gì? Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi, tiếc nuối khôn nguôi III. Tổng kết - Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị mà giàu sức gợi hình, gợi cảm Nghệ thuật - Kết cấu tương phản, đầu cuối tương ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_7_bai_18_ong_do.pptx