Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Thực hành tiếng việt

pptx 22 Trang Thanh Mai 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Thực hành tiếng việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Thực hành tiếng việt

Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Thực hành tiếng việt
 THỰC HÀNH TIẾNG 
 VIỆT KHỞI ĐỘNG
 Trả lời cá 
nhân các câu 
 hỏi sau 1. Tìm các cặp câu thơ có sự đối lập về nghĩa trong các ví dụ sau:
 Sông được lúc dềnh dàng
 Chim bắt đầu vội vã
 Có đám mây mùa hạ
 Vắt nửa mình sang thu.
 (“Sang thu”- Hữu Thỉnh)
2. Tìm hình ảnh thể hiện biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ sau. 
Qua hình ảnh so sánh đó cho em cảm nhận như thế nào về đất nước?
 Đất nước bốn nghìn năm
 Vất vả và gian lao
 Đất nước như vì sao
 Cứ đi lên phía trước
 (Thanh Hải) 3. Tìm câu hỏi trong các câu thơ sau? Nêu tác dụng của các câu hỏi đó.
a) Tu hú ơi, chẳng đến ở cùng bà
 Kêu chi hoài, trên những cánh đồng xa?
 (“Bếp lửa”- Bằng Việt)
 b) Sao anh không về chơi thônVĩ?
 Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
 (“Đây thôn Vĩ Dạ”- Hàn Mặc Tử)
c) Bác đã đi rồi sao Bác ơi! 
 Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
 (“Bác ơi”- Tố Hữu) Câu hỏi Từ ngữ, hình ảnh thể hiện Tác dụng
Câu 1 Sông được lúc dềnh Gợi đặc điểm của cảnh vật lúc thu sang, 
 dàng>< Chim bắt đầu vội sự đối lập của sự vật phút giao mùa.
 vã
Câu 2 Đất nước như vì sao Gợi vẻ đẹp lung linh, sức sống trường 
 tồn bất diệt của đất nước, niềm tin tự 
 hào của tác giả về đất nước.
Câu 3.a Kêu chi hoài, trên những Lời trách nhẹ, yêu thương với con tu hú 
 cánh đồng xa? - âm thanh của đồng quê.
Câu 3.b Sao anh không về chơi Lời mời gọi, lời trách khéo. 
 thôn Vĩ?
Câu 3.c Bác đã đi rồi sao Bác ơi! Thể hiện tình cảm tiếc thương, ngỡ 
 ngàng trước sự ra đi của Bác. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Bài tập 1 sgk/48
 Khổ 1 bài “ Mẹ”- Đỗ Trung Lai 
 Lưng mẹ còng rồi
 Cau thì vẫn thẳng
 Cau - Ngọn xanh rờn
 Mẹ - Đầu bạc trắng 
 Cau ngày càng cao
 Mẹ ngày càng thấp
 Cau gần với trời
 Mẹ thì gần đất
 Trong hai khổ thơ đầu của bài thơ “Mẹ” (Đỗ Trung Lai), các dòng 
 thơ được bố trí thành từng cặp có sự đối lập (trái ngược) nhau về 
 nghĩa. Em hãy cho biết cách bố trí như vậy có tác dụng gì? 1. Bài tập 1: sgk/48
*Hình ảnh đối lập trong 2 khổ thơ đầu bài “ Mẹ”- Đỗ Trung Lai
+ Lưng mẹ còng cau vẫn thẳng;
+ Cau - ngọn xanh rờn mẹ - đầu bạc trắng;
+ Cau ngày càng cao mẹ ngày một thấp;
+ Cau gần với giời mẹ thì gần đất.
*Tác dụng:
- Tạo sự tương phản giữa hình ảnh cau và mẹ. 
- Làm tăng tính biểu cảm cho hình ảnh người mẹ và nỗi niềm của người con. 
- Khơi gợi cảm xúc trong lòng người đọc. 2.Bài tập 2 sgk/48
 Tác dụng miêu tả, biểu cảm của biện pháp tu từ so 
 sánh được sử dụng trong khổ thơ:
 Một miếng cau khô
 Khô gầy như mẹ
 Con nâng trên tay
 Không cầm được lệ
*Biểu hiện của biện pháp tu từ:
- Tác giả miêu tả gián tiếp hình ảnh người mẹ qua biện pháp tu từ so sánh:
 “Một miếng cau khô
 Khô gầy như mẹ” 
- So sánh “Miếng cau khô” với hình ảnh của “mẹ” ở dáng vẻ bề ngoài "khô 
gầy" qua phép so sánh ngang bằng với từ so sánh “như”. 2.Bài tập 2 sgk/48
- Tác dụng: Giúp lời thơ tăng sự gợi hình, gợi cảm (giá trị miêu tả, biểu 
cảm cho lời thơ)
+ Giá trị miêu tả: Dáng vẻ già nua, thiếu sức sống của mẹ khô gầy như 
nhánh cau khô.
+ Giá trị biểu cảm:
+1 Gợi niềm xúc động bùi ngùi của con trước hình ảnh người mẹ già có 
dáng vẻ "khô gầy", dáng vẻ đã già đi nhiều rồi.
+2 Lời thơ gợi nhiều ý tứ và xúc động nơi trái tim bạn đọc khi nghĩ về mẹ. 3. Bài tập 3 sgk/48
 Chỉ ra vai trò của câu hỏi “Sao mẹ ta già?” đối với việc thể hiện tình 
 cảm tác giả.
- Nội dung câu hỏi:
Câu hỏi “Sao mẹ ta già?” là một câu hỏi của người con khi ngước lên nhìn trời. 
+ Con nhận ra quỹ thời gian của mẹ không còn nhiều.
+ Con hiểu quy luật “sinh, lão, bệnh, tử” của đời người không ai tránh được và 
ngày con xa mẹ đang đến gần.
+ Đau đớn xót xa trước quy luật nghiệt ngã ấy, người con tự vấn trời xanh “Sao 
mẹ ta già?” 3. Bài tập 3 sgk/48
 Chỉ ra vai trò của câu hỏi “Sao mẹ ta già?” đối với việc thể hiện tình 
 cảm tác giả.
Tác dụng:
Một câu hỏi tu từ chất chứa bao cảm xúc vang lên không lời đáp, câu hỏi ấy cho 
thấy trong lòng người con chất chứa bao nỗi niềm nhức nhối.
+ Con bần thần trước sự già đi quá nhanh của mẹ
+ Xót xa vì thời gian trôi quá nhanh, kéo theo tuổi già và sự gầy mòn của người 
mẹ
+ Đồng thời thể hiện khát vọng mẹ được sống mãi bên con.
->Biểu hiện tình yêu con dành cho mẹ 4. Bài tập 4 sgk/48
 Các câu hỏi trong bài thơ “Ông đồ”
 - Người thuê viết nay đâu?
 - Hồn ở đâu bây giờ?
 - Tác dụng:
 + Câu thơ “Người thuê viết nay đâu?” Thể hiện sự thảng thốt ngạc nhiên 
 khi vắng bóng người thuê viết - những người từng tìm đến mua chữ ông 
 đồ với niềm trân trọng yêu mến. Cũng là sự ngạc nhiên xót xa khi nét đẹp 
 văn hóa, nét đẹp tâm hồn người không còn nữa, khi ông đồ trở thành 
 người nghệ sĩ mất công chúng.
 + Câu thơ “Hồn ở đâu bây giờ?” gợi niềm xót xa, tiếc nuối khi ông đồ 
 vắng bóng, khi một nền văn hóa bị lụi tàn, trôi vào dĩ vãng. VẬN DỤNG 1. Bài tập 1
 Tìm và chỉ ra giá trị biểu cảm, miêu tả của biện pháp tu từ so sánh 
 trong các đoạn thơ, đoạn văn sau.
 a. Quê hương tôi có con sông xanh biếc
 Nướ c gương trong soi tóc những hàng tre
 Tâm hồn tôi là môṭ buổi trưa hè
 Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng. 
 (Tế Hanh) 1. Bài tập 1
Tìm và chỉ ra giá trị biểu cảm, miêu tả của biện pháp tu từ so sánh trong các 
đoạn thơ, đoạn văn sau.
 b. Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác 
riêng. Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho 
xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng, thản nhiên, không thương tiếc, không do 
dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gượng 
ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có 
chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm 
bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả một thời quá khứ dài dằng dặc của 
chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ 
đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn 
cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa 
thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.
 (Khái Hưng) Đáp án bài 1 phần Vận dụng
a. Tâm hồn là cái trừ u tươṇ g đươc̣ so sánh vớ i môṭ buổi trưa hè 
là cái cu ̣ thể. Buổi trưa hè gơị môṭ không gian nóng bỏng, đầy 
nắng, gió, tiếng ve, hoa phươṇ g qua đó cho thấy tâm hồn “tôi” 
rất nhaỵ cảm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương tha thiết. b. Các hình ảnh so sánh:
+ Có chiếc tựa mũi tên nhọn;
+ Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không;
+ Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng như 
thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại;
+ Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình 
muốn bay trở lại cành;
+ Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một 
ngọn cỏ xanh mềm mại.
- Sự vật được đem ra so sánh: Chiếc lá vô tri, vô giác và không có sức sống.
- Hoàn cảnh: Đã già và hết nhựa, theo quy luật của tự nhiên thì nó phải rời cành và 
rụng xuống.
- Sự vật, trạng thái dùng để so sánh: Mũi tên nhọn, con chim bị lảo đảo, thầm bảo, 
một vài giây bay lượn, sợ hãi, ngần ngại, rụt rè, muốn bay trở lại cành,...Không vô 
tri vô giác mà có đủ các cung bậc tình cảm vui buồn của con người. 2. Bài tập 2
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) trong đó có sử dụng ít nhất 2 -3 cặp từ 
trái nghĩa để tạo nên phép đối và có một câu hỏi tu từ Rubric
 Đánh giá đoạn văn bài 2 
Tiêu chí Mức xuất sắc Mức khá Mức trung bình Mức yếu, kém Mức kém
đánh giá (9-10) (7-8) (5-6) (3- 4) (0-2)
Hình thức Đảm bảo hình Đảm bảo hình Đảm bảo hình Đúng hình Không đúng 
đoạn văn, thức đoạn văn thức đoạn văn thức đoạn văn thức đoạn văn, hình thức đoạn 
chữ viết, Chữ viết đúng Chữ viết đúng Chữ viết đúng chữ viết sai văn, chữ viết 
chính tả chính tả chính tả, trình chính tả chính tả, gạch sai chính tả, 
 Trình bày sạch bày rõ ràng xóa gạch xóa nhiều
 đẹp 
Nội dung Nội dung sâu Nội dung khá Nội dung chưa Nội dung sơ Nội dung quá 
 sắc, các câu văn sâu sắc, các câu sâu sắc, các câu sài, các câu hời hợt, sơ sài, 
 hướng về chủ văn hướng về có hướng về chủ văn hướng về không ăn nhập
 đề, logic chủ đề, khá đề. chủ đề, rời rạc
 logic

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_7_thuc_hanh_tieng_viet.pptx