Giáo án Ngữ Văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang - Năm học 2024-2025
Ngày soạn Ngày dạy 21/12/2024 Ghi chú 1/12/2024 Tiết 1,2 Lớp 7A Tiết 62, 63: Thực hành đọc- hiểu NHỮNG NÉT ĐẶC SẮC TRÊN “ĐẤT VẬT” BẮC GIANG - Theo Phí Trường Giang (dulichbacgiang.gov.vn) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - Nêu được ấn tượng chung về văn bản Những nét đặc sắc trên“đất vật” Bắc Giang. - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa ) của văn bản Những nét đặc sắc trên“đất vật” Bắc Giang. - Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bảnNhững nét đặc sắc trên“đất vật” Bắc Giang. - Đọc hiểu một văn bản cùng thể loại, cùng chủ đề. b. Năng lực chung. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng kĩ năng, kiến thức để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất: -Yêunước:Yêu quý, trân trọng cảnh vật, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập. 2. Học liệu - Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm). - Tranh ảnh tư liệu liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thútìm hiểu về các hoạt động đấu vật truyền thống, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS xem clip giới thiệu các hoạt động đấu vật truyền thống và chia sẻ thông tin c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chiếu vi deo về đấu vật - Nêu yêu cầu: Quan sát video kết hợp nội dung đã chuẩn bị hãy chia sẻ những điều em đã tìm hiểu được về hoạt động đấu vật của dân tộc(Thời gian,đối tượng tham gia, ý nghĩa) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -HS quan sát vi deo, trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS lần lượt trả lời các câu hỏi Bước 4: Đánh giá, kết luận - Nhận xét câu trả lời của HS, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm. - GV cho HS tìm hiểu thêm về hoạt động đấu vật của DT: Vật là một bộ môn thể thao rất được ưa chuộng trong giới nông dân Việt Nam thời xưa. Những ngày đầu của mùa Xuân thuở thanh bình hay những buổi hội hè đình đám nơi thôn dã, dân làng thường tổ chức những cuộc vui như hát quan họ, thi nấu cơm, chọi trâu, đá gà, đánh đu, kéo co, bắn nỏ, đánh gậy trung bình tiên, đấu vật, v.v... Nhất là đấu vật, mở hội ngày xuân mà không có thi vật thì thật là thiếu thú vị của những ngày Tết. Trống vật nổi lên là có sức thu hút mọi người, già, trẻ, gái, trai, đủ mọi tầng lớp nô nức đến bao quanh đấu trường; người ta bình luận say sưa, chê khen rành rọt từng thế, từng miếng vật, từng keo vật từng tác phong của mỗi đô. Bộ môn vật, ngoài tính cách giải trí vui chơi, còn là một môn thể thao hữu ích, giúp thanh niên trong làng thêm cường tráng, thêm nghị lực, lòng dũng cảm, để giữ làng, giữ lúa và giữ nước. Đấu vật đã trở thành một tục lệ, một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Quanh năm, cứ xong việc đồng áng, được lúc nào rảnh rỗi, trai tráng trong làng thường rủ nhau tập dượt võ thuật hay vật, họ chỉ bào lẫn nhau, ai có miếng võ nào hay, ngón vật nào độc đáo thì lại truyền dậy cho anh em cùng tập. Những ngày giáp Tết Nguyên Đán, nếu trong làng có ông thày võ, họ đến tụ tập tại nhà ông thày để luyện tập thêm; làng nào không có thì cử người đi đón thày ở lò võ, lò vật các làng lân cận về để dạy. Đấu vật ngày xưa như một thói quen của người dân mỗi mùa Tết đến xuân về, người ta xem nó như một điểm hò hẹn, một trò chơi để vui vẻ trong những ngày rảnh. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Hướng dẫn đọc- Tìm hiểu chung văn bản. a.Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm: thể loại, ngôi kể, bố cục b.Nội dung: GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản; học sinh trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm thông qua phiếu học tập c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức hoạt động dạy học. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS cách đọc văn I. Đọc – tìm hiểu chung bản 1.Xuẩt xứ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trích dulichbacgiang.gov.vn 2. Cách đọc: đọc giọng rõ ràng, mạch lạc, ngắt nghỉ đúng chỗ. GV chiếu phiếu HT1: Yêu cầu HS hoàn - Từ khó: thiện cá nhân nội dung tìm hiểu chung văn + Khách thập phương:Khách từ mười phương bản. tới, chỉ số lượng người đông đảo đến từ nhiều PHIẾU HỌC TẬP 1. nơi. Nội dung tìm hiểu Trả lời + Keo vật thờ:Trận đấu mở đầu hội vật, mang tính chất lễ nghi, diễn ra đẹp mắt, vui vẻ. (1)Xuất xứ của văn bản + Tinh thần thượng võ: Có khí phách và lòng (2)Cách đọc văn bản và hào hiệp. những từ ngữ khó cần tìm hiểu khi đọc. + Dự khán: Có mặt để xem hoặc theo dõi một + Khách thập phương hoạt động chung nào đó. + Keo vật thờ. + Lấm lưng trắng bụng: Chỉ người thua trog đấu vật, lưng chạm mặt đất, bụng ngửa lên trời. + Dự khán. +Tâm linh:Tâm hồn, tinh thần(thường có tính + Lấm lưng trắng bụng chất thiêng liêng) + Tâm linh. + Hội vật: Chỉ hội thi vật nói chung + Tinh thần thượng võ. + Sới vật: Chỉ một khoảng không gian cụ thể, nơi diễn ra cuộc thi vật: “sới vật hình tròn được + Sới vật đặt trước sân đình hình vuông” + Đấu vật 3.Thể loại, kiểu văn bản, phương thức biểu (3) Xác định thể loại và kiểu đạt văn bản, phương thức biểu - Thể loại: Văn bản thông tin đạt chính. - Kiểu văn bản: Văn bản thông tin giới thiệu (4) Nội dung chính của văn quy tắc luật lệ của một hoạt độnghay trò chơi. bản là gì? -Phương thức biểu đạt: Thuyết minh (5)Xác định bố cục văn bản và nội dung theo bố cục 4. Nội dung: Văn bản trình bày ý nghĩa và các khâu quan trọng của hội vật ở Bắc Giang từ khâu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chuẩn bị, nghi lễ bái tổ, những động tác xe đài HS xem lại thống nhất kết quả thực hành đọc cho đến khi vào trận. hiểu chung văn bản 5.Bố cục: 2 phần Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Phần 1:Từ đầu.... “thế gian này”: Giới thiệu - GV yêu cầu HS trình bày chung về sới vật - GV gọi HS nhận xét, bổ sung cho câu trả + Phần 2: Phần còn lại: Các hoạt động của hội lời của bạn. vật Bước 4: Đánh giá, nhận định - GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động của HS. - GV kết luận. HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN a.Mục tiêu: biết được những đặc trưng về hình thức của văn bản và hiểu ý nghĩa của hình thức trong việc thể hiện nội dung văn bản. b.Nội dung: tổ chức tìm hiểu bằng kĩ thuật vấn đáp,HS hoạt động cá nhân. c.Sản phẩm: d.Tổ chức hoạt động: Học sinh thảo luận theo cặp đôi và chia sẻ nội dung phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 2: Nhiệm vụ: Đọc văn bản Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giangvà trả lời các câu hỏi. TT Câu hỏi Trả lời Câu 1 Văn bản này giới thiệu về hoạt động hay trò chơi? Câu 2 Văn bản được minh họa những hình ảnh nào? Theo em, tại sao người biên soạn sách lại lựa chọn những hình ảnh đó trong văn bản này? Câu 3 Cách trình bày có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của văn bản? Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Thực hành đọc tìm hiểu II. Đọc- hiểu văn bản nhan đề và hình thức văn bản. 1. Nhan đề - hình thức văn bản: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Nhan đề: ngắn gọn, súc tích, tập trung vào nội GV chiếu Phiếu HT 2 dung chính của văn bản: lễ hội đấu vật ở Bắc Giang với những nét đặc sắc riêng có. Yêu cầu HS thống nhất và chia sẻ cặp đôi nội dung các câu hỏi của phiếu học - Tác giả đã đặt nhan đề ngắn gọn nhưng rất đầy tập. đủ, rõ ràng, dễ hiểu,tập trung được các ý chính của văn bản. Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: - Văn bản được minh họa bởi 2 hình ảnh: - HS thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến. - Đại diện các cặp đôi lên trình bày theo + Hình ảnh thứ nhất là tranh dân gian Đông Hồ hình thức “ Cặp đôi chia sẻ”. về đấu vật, chứng tỏ hình thức thể thao này đã có từ lâu đời trên đất nước ta. Hình ảnh đó đã củng - Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung. cố thêm nét đẹp truyền thống vốn có của dân tộc. Bước 4: Đánh giá, kết luận + Hình ảnh thứ hai là tranh vẽ mô phỏng hội đấu - GV và HS đánh giá nội dung và cách vật ở Bắc Giang giúp HS hình dung được phần chia sẻ của các cặp đôi nào nét đẹp trong keo vật thờ ở lễ hội. Nhiệm vụ 2:Thực hành đọc hiểu về sới - Cách lựa chọn hình ảnh rất phù hợp, khéo léo vật Bắc Giang. đã góp phần mang hình ảnh lễ hội đến gần hơn tới HS,khi kết hợp với nội dung bài sẽ giúp bạn Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: đọc hiểu rõ hơn về lễ hội đặc sắc ở Bắc Giang. GV yêu cầu HS trình bày phần tìm hiểu 2. Giới thiệu chung về sới vật Bắc Giang hội vật bằng kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”: - Cách tổ chức: 2.1.Tìm hiểu hội vật + Thành lập nhóm chuyên gia: Mỗi nhóm 3- 5 học sinhđọc SGK/110 và thảo a. Địa điểm diễn ra hội vật: Sới vật luận thống nhất kết quả đọc tìm hiểu chung về sới vật Bắc Giang trên cơ sở + “Sới vật”là sàn đấu hình tròn đặt trước sân đình, được dùng làm nơi diễn ra các keo vật. trả lời các câu hỏi: +Ý nghĩa của sới vật hình tròn đặt trước sân đình (1)Sới vật là gì?Cho biết ý nghĩa của sới hình vuông là: thể hiện quan niệm của dân gian vật hình tròn đặt trước sân đình hình vuông biểu hiện cho đất, tròn biểu hiện cho trời vuông là gì? (trời tròn, đất vuông). Mặt khác, tròn là Mặt Trời, các đô vật thường là nam, biểu hiện cho tính (2) Theo văn bản để tổ chức một hội vật, dương. Thông qua đấu vật người ta mong dương cần chuẩn bị tiến hành những nghi lễ, vượng để có “mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi nghi thức nào?Chia sẻ hiểu biết về từng tốt, bội thu”. nghi lễ, nghi thức trong hội vật? b.Chuẩn bị + HSdưới lớp đưa ra câu hỏi và các nhóm chuyên gia sẽ tư vấn trả lời cho - Chọn hai đô thực hiện keo vật thờ học sinh - Tiêu chí lựa chọn đô vật thực hiện keo vật thờ: + Học sinh dẫn chương trình có nhiệm + Phải là đô có tiếng trong vùng, được đông đảo vụ điều hành người hỏi và mời chuyên công chúng ghi nhận về tài năng. gia trả lời + Phải có đức độ, có bề dày thời gian cống hiến - Học sinh dưới lớp lần lượt nêu các câu công lao cho phong trào vật trong vùng. hỏi của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -> Cách lựa chọn đô vật: cẩn thận, đảm bảo tiêu chí cả tài và đức. Trong đó, tập trung vào đức + Nhóm chuyên gia sau khi thảo luận độ của cả 2 đô, qua đó thấy được quan điểm của nhóm xong sẽ lên sân khấu. người xưa: lấy đức làm trọng của người xưa. + Người dẫn chương trình sẽ điều hành c.Nghi lễ, nghi thức trong hội vật các bạn HS dưới lớp lần lượt nêu câu hỏi của nhóm chuyên gia. *Báo danh: Giới thiệu một cách trang trọng về hai đô vật (Tên tuổi, địa chỉ, thành tích đã đạt + Thư kí ghi lại phần trả lời của nhóm được, sở trường thi đấu) chuyên gia *Nghi lễ bái tổ: Bước 3: Báo cáo, thảo luận +Trống chầu vang lên lần một: hai đô vật vào tư thế“chân quỳ vai sánh”, “hai tay chắp sườn” -HS hỏi các câu hỏi liên quan đến sới vật nghênh diện. Bắc Giang và nhóm chuyên gia trả lời. +Trống chầu vang lên lần hai:hai đô vật vươn - Các nhóm khác sẽ góp ý, bổ sung thẳng, hai tay vẫn chắp sườn nghênh diện. + Nhóm chuyên gia 1: Lí giải câu hỏi + Trống chầu điểm lần thứ 3: họ chắp tay đồng + Nhóm chuyên gia 2: Giới thiệu câu hỏi thời khom lưng “bái tổ” theo thế ba bước tiến lên, 2 về nghi thức giới thiệu đô vật, bái tổ. + Nhóm 3: Lí giải về nghi thức xe đài ba bước lùi xuống.Nhằm thông báo với các bậc + Nhóm chuyên gia 4:Lígiải về nghi thần về việc làng mở hội vật, truyền ý nguyện của thức tiến hành keo vật thờ. muôn dân trong làng: cầu cho mưa thuận, gió hòa, mùa màng tươi tốt, trái cây bội thu, dân sinh Keo vật thờ cường tráng. Các miếng đánh trong keo =>Hội vật mở ra với nhiều ý nghĩa gắn liền với vật thờ nghề nông và những người nông dân cường Tốc độ thể hiện các miếng tráng. đánh - Nghi thức xe đài. Khi kết thúc keo vật thờ + Trống chầu vang lên lần ba, hai đô vật thực hiện nghi thức xe đài với động tác đặc trưng của vùng Mục đích của keo vật thờ miền. Ở Bắc Giang đó là những thế “đại bàng tung cánh, sư tử vờn cầu”, hay “hiền hòa uốn Ý nghĩa của keo vật thờ lượn như dòng sông cầu nước chảy lơ thơ”, dòng sông Thương “nước chảy đổi dòng” Cảm nhận của người dự - Tiến hành keo vật thờ. khán Nội dung Trả lời Cảm nhận của cá nhân Các miếng đánh Miếng bốc, miếng gồng, người đọc về keo vật thờ, trong keo vật thờ miếng mói, miếng sườn về tình cảm của tác giả. Bước 4: Đánh giá, kết luận Tốc độ thể hiện Tất cả được hai đô vật biểu các miếng đánh diễn nhịp nhàng và đẹp -HS và GV đánh giá phần thực hiện mắt nhiệm vụ của nhóm chuyên gia - GV chiếu trên máy kết luận các thông Khi kết thúc keo Cả hai đô cùngphải thua tin về hội vật để HS tự bổ sung vào phiếu vật thờ cá nhân và khắc sâu khẳng định: “ lấm lưng trắng bụng” + Keo vật thờ chính thức diễn ra, hai độ Mục đích của keo Giới thiệu cho người xem vật trình diễn các miếng đánh một cách chậm rãi, nhịp nhàng và đẹp mắt(miếng vật thờ hiểu được phương pháp tấn bốc, miếng gồng, miếng mói, miếng công và thủ pháp chống đỡ sườn ) Kết thúc keo vật, cả hai cùng để rồi phản công. thua. Ý nghĩa của keo Ý nghĩa tâm linh sâu sắc + Ý nghĩa của hội vật: vật thờ Mong mưa thuận, gió hòa, mùa màng Như hình mẫu, là chiếc cầu tươi tốt, bội thu. nối cho vẻ đẹp truyền thống ngàn đời. Tôn vinh tinh thần thượng võ của dân tộc. Cảm nhận của Cảm kích trước tài năng người dự khán của hai đô vật, phân vân Thể hiện cái hay, cái đẹp độc đáo của không biết đô nào đáng đấu vật dân tộc. thua, đô nào đáng thắng.. Cảm nhận của cá Thích thú, mong muốn một nhân em. lần được đến với Bắc Giang... Tình cảm của tác Tác giả là người am hiểu, giả dành cho Hội yêu mến và tự hào về vật ở Bắc Giang. truyền thống hội vật ở Bắc Giang. ->Tác giả là người yêu mến, gắn bó hiểu biết về mảnh đất Bắc Giang. - Keo vật thờ là một nghi lễ quan trọng của hội vật Bắc Giang mang nhiều ý nghĩa tâm linh độc đáo. Đó là cầu nối gắn kết những trái tim yêu nét đẹp truyền thống, giúp những giá trị ấy tồn tại vững bền trong thời đại ngày nay. HOẠT ĐỘNG 2.3. HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT VĂN BẢN a. Mục tiêu: HS khái quát kiến thức cần nhớ về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản b. Nội dung: - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS làm việc cá nhân và báo cáo sản phẩm. c. Sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. TỔNG KẾT (1) Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử 1.Nghệ thuật: dụng trong văn bản? - Ngôn từ phong phú (2) Nội dung chính của văn bản? - Lối viết hấp dẫn, thú vị Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Kết hợp hài hòa, khéo léo giữa nội dung và HS làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm hình ảnh,giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hội vật vụ. ở Bắc Giang. GV hướng theo dõi, quan sát HS thực hiện, 2. Nội dung: hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn). Văn bản mang đến cho độc giả hiểu biết về Bước 3: Báo cáo, thảoluận: HSbáo cáo kết một nét đẹp truyền thống của hội vật Bắc quả, HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung Giang, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự (nếu cần). hào với bản sắc văn hóa lâu đời. Bước 4: Đánhgiá, kếtluận. - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS khái quát được kiến thức văn bản thông qua các bài tập luyện tập. b. Nội dung: HS ghi nhớ kiến thức bằng cách thực hiện các bài tập cá nhân. c. Sản phẩm: bài làm của HS d. Tổ chức thực hiện : Trò chơi “Rung chuông vàng”- HS tham gia trò chơi bằng cách trả lời các câu hỏi về văn bản Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Câu 1: Nội dung chính của văn bản là gì? A.Trình bày quan điểm của tác giả về hoạt động đấu vật của dân tộc B.Giới thiệu những nét đặc sắc của hoạt động đấu vật ở Bắc Giang C.Giới thiệu về hoạt động đấu vật của dân tộc D.Thể hiện tình cảm,cảm xúc của tác giả về hoạt động đấu vật dân tộc Đápán:B Câu 2. Theo tác giả bài viết thể hiện ở đoạn (2) thì đô vật trong keo vật thờ phải là người như thế nào? A.Có nhiều kinh nghiệm, có nhiều người biết B.Là người có tiếng, được đông đảo công chúng ghi nhận về tài năng C.Đô vật từng đạt được nhiều giải thưởng D.Phải là đô vật nhiều tuổi Đáp án:B Câu 3: Nghi thức xe đài được thực hiện khi nào? A.Khi đánh trống chầu B.Khi giới thiệu hai đô vật C.Trong keo vật thờ D.Trong nghi lễ bái tổ Đáp án:C Câu 4: Phương án nào sau đây nói đúng về phong cách xe đài của vùng Kinh Bắc xưa và Bắc Giang nay? A. Đại bàng tung cánh, sư tử vờn cầu, dòng sông cầu nước chảy lơ thơ, dòng sông Thương nước chảy đôi dòng B. Hổ phục vồ mồi, xe tơ dệt vải C. Lúc khoan, lúc mau, lúc hiền, lúc dữ D. Xe tơ dệt vải, đại bàng tung cánh Đáp án:A Câu 5. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “bái tổ” trong câu văn “Tiếng trống chầu điểm lần thứ ba, họ chắp tay, đồng thời khom lưng “bái tổ” theo ba bước tiến lên, ba bước lùi xuống”? A.Hành động thể hiện tinh thần thượng võ B.Hành động thể hiện sự biết ơn với tổ tiên C.Có khí phách và lòng hào hiệp D.Có tấm lòng bao dung,độ lượng Đáp án:B Câu 6: Ý nghĩa chung của đấu vật trong quan niệm dân gian là: A. Rèn luyện sức khỏe. B. Cầu mưa thuận gió hòa. C. Tôn vinh tinh thần thượng võ. D. Cầu mưa thuận, gió hòa, mùa mang tươi tốt, tôn vinh tinh thần thượng võ. Đáp án:D Câu 7: Ý nào không phải là các khâu trong keo vật thờ? A. Chọn đô vật. B. Thắp hương bái lạy tổ tiên. C. Xe đài. D. Thực hiện keo vật thờ. Đáp án:A Câu 8: Mục đích quan trọng của việc thực hiện keo vật thờ là: A. Giúp người xem hiểu được luật thi đấu của môn vật. B. Giúp người xem cảm nhận được sức mạnh của các đô vật. C. Giúp người xem hiểu được phương pháp tấn công và thủ pháp chống đỡ để phản công. D. Giúp người xem giải trí trong lễ hội. Đáp án:C Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung nếu có. Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét phần làm bài của HS, đánh giá cho điểm HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên một lễ hội dân gian ở địa phương em, chia sẻ thông tin chính về lễ hội. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Học sinh chuẩn bị ở nhà để báo cáo vào giờ học sau Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung nếu có. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần làm bài của HS, đánh giá cho điểm (nếu có) Sản phẩm tham khảo: Ở vùng cao Thanh Hóa, mỗi độ Tết đến xuân về, đồng bào dân tộc Mường, Thái lại tổ chức lễ hội tung còn. Đây là dịp đề người dân vui chơi, giao lưu kết bạn, thậm chí là giao duyên. Trước khi mở màn thi đấu, trọng tài thường là một cụ cao niên có uy tín trong vùng sẽ đặt hai quả còn to nhất lên mâm để làm lễ cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu, con cháu đầy đàn. Khi phần lễ kết thúc, hai đội nam nữ sẽ mặc trang phục truyền thống để thi tung còn trên bãi cỏ rộng.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_thuc_hanh_doc_hieu_nhung_net_dac_sac_tren.docx