Giáo án Ngữ Văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang - Năm học 2024-2025

docx 10 Trang Thanh Mai 2
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang - Năm học 2024-2025

Giáo án Ngữ Văn 7 - Thực hành đọc hiểu: Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang - Năm học 2024-2025
 Ngày soạn Ngày dạy 21/12/2024 Ghi chú
 1/12/2024 Tiết 1,2
 Lớp 7A
Tiết 62, 63: Thực hành đọc- hiểu
 NHỮNG NÉT ĐẶC SẮC TRÊN “ĐẤT VẬT” BẮC GIANG
 - Theo Phí Trường Giang (dulichbacgiang.gov.vn) 
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù 
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản Những nét đặc sắc trên“đất vật” Bắc Giang.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai ), nội dung (đề tài, chủ 
đề, ý nghĩa ) của văn bản Những nét đặc sắc trên“đất vật” Bắc Giang.
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bảnNhững nét đặc sắc 
trên“đất vật” Bắc Giang.
- Đọc hiểu một văn bản cùng thể loại, cùng chủ đề.
b. Năng lực chung.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng kĩ năng, kiến thức để thực hiện hiệu quả 
các nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất: 
-Yêunước:Yêu quý, trân trọng cảnh vật, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
2. Học liệu
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
- Tranh ảnh tư liệu liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thútìm hiểu về các hoạt động đấu vật truyền thống, sẵn sàng thực hiện 
nhiệm vụ học tập của mình. 
b. Nội dung: HS xem clip giới thiệu các hoạt động đấu vật truyền thống và chia sẻ thông tin
c.Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 - GV chiếu vi deo về đấu vật 
 - Nêu yêu cầu: Quan sát video kết hợp nội dung đã chuẩn bị hãy chia 
 sẻ những điều em đã tìm hiểu được về hoạt động đấu vật của dân 
 tộc(Thời gian,đối tượng tham gia, ý nghĩa)
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 -HS quan sát vi deo, trả lời câu hỏi
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
 - HS lần lượt trả lời các câu hỏi
 Bước 4: Đánh giá, kết luận - Nhận xét câu trả lời của HS, đánh giá quá trình làm việc của các 
 nhóm.
 - GV cho HS tìm hiểu thêm về hoạt động đấu vật của DT:
 Vật là một bộ môn thể thao rất được ưa chuộng trong giới nông dân 
 Việt Nam thời xưa. Những ngày đầu của mùa Xuân thuở thanh bình 
 hay những buổi hội hè đình đám nơi thôn dã, dân làng thường tổ chức 
 những cuộc vui như hát quan họ, thi nấu cơm, chọi trâu, đá gà, đánh 
 đu, kéo co, bắn nỏ, đánh gậy trung bình tiên, đấu vật, v.v... Nhất là đấu 
 vật, mở hội ngày xuân mà không có thi vật thì thật là thiếu thú vị của 
 những ngày Tết. 
 Trống vật nổi lên là có sức thu hút mọi người, già, trẻ, gái, trai, đủ mọi 
 tầng lớp nô nức đến bao quanh đấu trường; người ta bình luận say 
 sưa, chê khen rành rọt từng thế, từng miếng vật, từng keo vật từng tác 
 phong của mỗi đô. Bộ môn vật, ngoài tính cách giải trí vui chơi, còn 
 là một môn thể thao hữu ích, giúp thanh niên trong làng thêm cường 
 tráng, thêm nghị lực, lòng dũng cảm, để giữ làng, giữ lúa và giữ nước. 
 Đấu vật đã trở thành một tục lệ, một truyền thống tốt đẹp của dân tộc 
 Việt Nam. 
 Quanh năm, cứ xong việc đồng áng, được lúc nào rảnh rỗi, trai tráng 
 trong làng thường rủ nhau tập dượt võ thuật hay vật, họ chỉ bào lẫn 
 nhau, ai có miếng võ nào hay, ngón vật nào độc đáo thì lại truyền dậy 
 cho anh em cùng tập. Những ngày giáp Tết Nguyên Đán, nếu trong 
 làng có ông thày võ, họ đến tụ tập tại nhà ông thày để luyện tập thêm; 
 làng nào không có thì cử người đi đón thày ở lò võ, lò vật các làng lân 
 cận về để dạy. 
 Đấu vật ngày xưa như một thói quen của người dân mỗi mùa Tết đến 
 xuân về, người ta xem nó như một điểm hò hẹn, một trò chơi để vui vẻ 
 trong những ngày rảnh. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Hướng dẫn đọc- Tìm hiểu chung văn bản.
a.Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm: thể loại, 
ngôi kể, bố cục 
b.Nội dung: GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản; học sinh trả lời câu hỏi về tác giả, tác 
phẩm thông qua phiếu học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức hoạt động dạy học.
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
 Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS cách đọc văn I. Đọc – tìm hiểu chung 
 bản
 1.Xuẩt xứ 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Trích dulichbacgiang.gov.vn
 2. Cách đọc: đọc giọng rõ ràng, mạch lạc, ngắt 
 nghỉ đúng chỗ. GV chiếu phiếu HT1: Yêu cầu HS hoàn - Từ khó:
thiện cá nhân nội dung tìm hiểu chung văn 
 + Khách thập phương:Khách từ mười phương 
bản.
 tới, chỉ số lượng người đông đảo đến từ nhiều 
PHIẾU HỌC TẬP 1. nơi.
 Nội dung tìm hiểu Trả lời + Keo vật thờ:Trận đấu mở đầu hội vật, mang 
 tính chất lễ nghi, diễn ra đẹp mắt, vui vẻ.
 (1)Xuất xứ của văn bản
 + Tinh thần thượng võ: Có khí phách và lòng 
 (2)Cách đọc văn bản và hào hiệp.
 những từ ngữ khó cần tìm 
 hiểu khi đọc. + Dự khán: Có mặt để xem hoặc theo dõi một 
 + Khách thập phương hoạt động chung nào đó.
 + Keo vật thờ. + Lấm lưng trắng bụng: Chỉ người thua trog đấu 
 vật, lưng chạm mặt đất, bụng ngửa lên trời.
 + Dự khán.
 +Tâm linh:Tâm hồn, tinh thần(thường có tính 
 + Lấm lưng trắng bụng chất thiêng liêng)
 + Tâm linh. + Hội vật: Chỉ hội thi vật nói chung
 + Tinh thần thượng võ. + Sới vật: Chỉ một khoảng không gian cụ thể, 
 nơi diễn ra cuộc thi vật: “sới vật hình tròn được 
 + Sới vật
 đặt trước sân đình hình vuông”
 + Đấu vật
 3.Thể loại, kiểu văn bản, phương thức biểu 
 (3) Xác định thể loại và kiểu đạt
 văn bản, phương thức biểu 
 - Thể loại: Văn bản thông tin
 đạt chính.
 - Kiểu văn bản: Văn bản thông tin giới thiệu 
 (4) Nội dung chính của văn 
 quy tắc luật lệ của một hoạt độnghay trò chơi.
 bản là gì?
 -Phương thức biểu đạt: Thuyết minh
 (5)Xác định bố cục văn bản 
 và nội dung theo bố cục 4. Nội dung: Văn bản trình bày ý nghĩa và các 
 khâu quan trọng của hội vật ở Bắc Giang từ khâu 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chuẩn bị, nghi lễ bái tổ, những động tác xe đài 
HS xem lại thống nhất kết quả thực hành đọc cho đến khi vào trận.
hiểu chung văn bản 5.Bố cục: 2 phần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Phần 1:Từ đầu.... “thế gian này”: Giới thiệu 
- GV yêu cầu HS trình bày chung về sới vật - GV gọi HS nhận xét, bổ sung cho câu trả + Phần 2: Phần còn lại: Các hoạt động của hội 
 lời của bạn. vật
 Bước 4: Đánh giá, nhận định
 - GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động 
 của HS.
 - GV kết luận.
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a.Mục tiêu: biết được những đặc trưng về hình thức của văn bản và hiểu ý nghĩa của hình 
thức trong việc thể hiện nội dung văn bản.
b.Nội dung: tổ chức tìm hiểu bằng kĩ thuật vấn đáp,HS hoạt động cá nhân.
c.Sản phẩm:
d.Tổ chức hoạt động: Học sinh thảo luận theo cặp đôi và chia sẻ nội dung phiếu học tập
 PHIẾU HỌC TẬP 2:
Nhiệm vụ: Đọc văn bản Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giangvà trả lời các câu hỏi.
 TT Câu hỏi Trả lời
 Câu 1 Văn bản này giới thiệu về hoạt động hay trò chơi?
 Câu 2 Văn bản được minh họa những hình ảnh nào? Theo em, tại 
 sao người biên soạn sách lại lựa chọn những hình ảnh đó 
 trong văn bản này?
 Câu 3 Cách trình bày có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung 
 của văn bản?
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
 Nhiệm vụ 1: Thực hành đọc tìm hiểu II. Đọc- hiểu văn bản
 nhan đề và hình thức văn bản.
 1. Nhan đề - hình thức văn bản:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Nhan đề: ngắn gọn, súc tích, tập trung vào nội 
 GV chiếu Phiếu HT 2 dung chính của văn bản: lễ hội đấu vật ở Bắc 
 Giang với những nét đặc sắc riêng có.
 Yêu cầu HS thống nhất và chia sẻ cặp 
 đôi nội dung các câu hỏi của phiếu học - Tác giả đã đặt nhan đề ngắn gọn nhưng rất đầy 
 tập. đủ, rõ ràng, dễ hiểu,tập trung được các ý chính 
 của văn bản.
 Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ:
 - Văn bản được minh họa bởi 2 hình ảnh:
 - HS thảo luận cặp đôi thống nhất ý kiến. - Đại diện các cặp đôi lên trình bày theo + Hình ảnh thứ nhất là tranh dân gian Đông Hồ 
hình thức “ Cặp đôi chia sẻ”. về đấu vật, chứng tỏ hình thức thể thao này đã có 
 từ lâu đời trên đất nước ta. Hình ảnh đó đã củng 
- Các cặp đôi khác lắng nghe, bổ sung.
 cố thêm nét đẹp truyền thống vốn có của dân tộc.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
 + Hình ảnh thứ hai là tranh vẽ mô phỏng hội đấu 
- GV và HS đánh giá nội dung và cách vật ở Bắc Giang giúp HS hình dung được phần 
chia sẻ của các cặp đôi nào nét đẹp trong keo vật thờ ở lễ hội.
Nhiệm vụ 2:Thực hành đọc hiểu về sới - Cách lựa chọn hình ảnh rất phù hợp, khéo léo 
vật Bắc Giang. đã góp phần mang hình ảnh lễ hội đến gần hơn 
 tới HS,khi kết hợp với nội dung bài sẽ giúp bạn 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 đọc hiểu rõ hơn về lễ hội đặc sắc ở Bắc Giang.
GV yêu cầu HS trình bày phần tìm hiểu 
 2. Giới thiệu chung về sới vật Bắc Giang
hội vật bằng kĩ thuật “Hỏi chuyên gia”:
- Cách tổ chức: 
 2.1.Tìm hiểu hội vật
+ Thành lập nhóm chuyên gia: Mỗi 
nhóm 3- 5 học sinhđọc SGK/110 và thảo a. Địa điểm diễn ra hội vật: Sới vật
luận thống nhất kết quả đọc tìm hiểu 
chung về sới vật Bắc Giang trên cơ sở + “Sới vật”là sàn đấu hình tròn đặt trước sân đình, 
 được dùng làm nơi diễn ra các keo vật.
trả lời các câu hỏi:
 +Ý nghĩa của sới vật hình tròn đặt trước sân đình 
(1)Sới vật là gì?Cho biết ý nghĩa của sới hình vuông là: thể hiện quan niệm của dân gian 
vật hình tròn đặt trước sân đình hình vuông biểu hiện cho đất, tròn biểu hiện cho trời 
vuông là gì? (trời tròn, đất vuông). Mặt khác, tròn là Mặt Trời, 
 các đô vật thường là nam, biểu hiện cho tính 
(2) Theo văn bản để tổ chức một hội vật, dương. Thông qua đấu vật người ta mong dương 
cần chuẩn bị tiến hành những nghi lễ, vượng để có “mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi 
nghi thức nào?Chia sẻ hiểu biết về từng tốt, bội thu”.
nghi lễ, nghi thức trong hội vật?
 b.Chuẩn bị
+ HSdưới lớp đưa ra câu hỏi và các 
nhóm chuyên gia sẽ tư vấn trả lời cho - Chọn hai đô thực hiện keo vật thờ
học sinh
 - Tiêu chí lựa chọn đô vật thực hiện keo vật thờ:
+ Học sinh dẫn chương trình có nhiệm 
 + Phải là đô có tiếng trong vùng, được đông đảo 
vụ điều hành người hỏi và mời chuyên 
 công chúng ghi nhận về tài năng.
gia trả lời
 + Phải có đức độ, có bề dày thời gian cống hiến 
- Học sinh dưới lớp lần lượt nêu các câu 
 công lao cho phong trào vật trong vùng.
hỏi của mình Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -> Cách lựa chọn đô vật: cẩn thận, đảm bảo tiêu 
 chí cả tài và đức. Trong đó, tập trung vào đức 
+ Nhóm chuyên gia sau khi thảo luận 
 độ của cả 2 đô, qua đó thấy được quan điểm của 
nhóm xong sẽ lên sân khấu.
 người xưa: lấy đức làm trọng của người xưa.
+ Người dẫn chương trình sẽ điều hành 
 c.Nghi lễ, nghi thức trong hội vật
các bạn HS dưới lớp lần lượt nêu câu hỏi 
của nhóm chuyên gia. *Báo danh: Giới thiệu một cách trang trọng về 
 hai đô vật (Tên tuổi, địa chỉ, thành tích đã đạt 
+ Thư kí ghi lại phần trả lời của nhóm được, sở trường thi đấu)
chuyên gia *Nghi lễ bái tổ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận +Trống chầu vang lên lần một: hai đô vật vào tư 
 thế“chân quỳ vai sánh”, “hai tay chắp sườn” 
-HS hỏi các câu hỏi liên quan đến sới vật 
 nghênh diện.
Bắc Giang và nhóm chuyên gia trả lời.
 +Trống chầu vang lên lần hai:hai đô vật vươn 
- Các nhóm khác sẽ góp ý, bổ sung
 thẳng, hai tay vẫn chắp sườn nghênh diện.
+ Nhóm chuyên gia 1: Lí giải câu hỏi
 + Trống chầu điểm lần thứ 3: họ chắp tay đồng 
+ Nhóm chuyên gia 2: Giới thiệu câu hỏi 
 thời khom lưng “bái tổ” theo thế ba bước tiến lên, 
2 về nghi thức giới thiệu đô vật, bái tổ.
+ Nhóm 3: Lí giải về nghi thức xe đài ba bước lùi xuống.Nhằm thông báo với các bậc 
+ Nhóm chuyên gia 4:Lígiải về nghi thần về việc làng mở hội vật, truyền ý nguyện của 
thức tiến hành keo vật thờ. muôn dân trong làng: cầu cho mưa thuận, gió 
 hòa, mùa màng tươi tốt, trái cây bội thu, dân sinh 
 Keo vật thờ cường tráng.
 Các miếng đánh trong keo =>Hội vật mở ra với nhiều ý nghĩa gắn liền với 
 vật thờ nghề nông và những người nông dân cường 
 Tốc độ thể hiện các miếng tráng.
 đánh - Nghi thức xe đài.
 Khi kết thúc keo vật thờ + Trống chầu vang lên lần ba, hai đô vật thực hiện 
 nghi thức xe đài với động tác đặc trưng của vùng 
 Mục đích của keo vật thờ miền. Ở Bắc Giang đó là những thế “đại bàng 
 tung cánh, sư tử vờn cầu”, hay “hiền hòa uốn 
 Ý nghĩa của keo vật thờ lượn như dòng sông cầu nước chảy lơ thơ”, dòng 
 sông Thương “nước chảy đổi dòng”
 Cảm nhận của người dự 
 - Tiến hành keo vật thờ.
 khán
 Nội dung Trả lời
 Cảm nhận của cá nhân 
 Các miếng đánh Miếng bốc, miếng gồng, 
 người đọc về keo vật thờ, 
 trong keo vật thờ miếng mói, miếng sườn
 về tình cảm của tác giả. Bước 4: Đánh giá, kết luận Tốc độ thể hiện Tất cả được hai đô vật biểu 
 các miếng đánh diễn nhịp nhàng và đẹp 
 -HS và GV đánh giá phần thực hiện 
 mắt
 nhiệm vụ của nhóm chuyên gia
 - GV chiếu trên máy kết luận các thông Khi kết thúc keo Cả hai đô cùngphải thua 
 tin về hội vật để HS tự bổ sung vào phiếu vật thờ
 cá nhân và khắc sâu khẳng định: “ lấm lưng trắng bụng”
 + Keo vật thờ chính thức diễn ra, hai độ 
 Mục đích của keo Giới thiệu cho người xem 
 vật trình diễn các miếng đánh một cách 
 chậm rãi, nhịp nhàng và đẹp mắt(miếng vật thờ hiểu được phương pháp tấn 
 bốc, miếng gồng, miếng mói, miếng công và thủ pháp chống đỡ 
 sườn ) Kết thúc keo vật, cả hai cùng để rồi phản công.
 thua. 
 Ý nghĩa của keo Ý nghĩa tâm linh sâu sắc
 + Ý nghĩa của hội vật:
 vật thờ
 Mong mưa thuận, gió hòa, mùa màng Như hình mẫu, là chiếc cầu 
 tươi tốt, bội thu. nối cho vẻ đẹp truyền 
 thống ngàn đời.
 Tôn vinh tinh thần thượng võ của dân 
 tộc. Cảm nhận của Cảm kích trước tài năng 
 người dự khán của hai đô vật, phân vân 
 Thể hiện cái hay, cái đẹp độc đáo của không biết đô nào đáng 
 đấu vật dân tộc. thua, đô nào đáng thắng..
 Cảm nhận của cá Thích thú, mong muốn một 
 nhân em. lần được đến với Bắc 
 Giang...
 Tình cảm của tác Tác giả là người am hiểu, 
 giả dành cho Hội yêu mến và tự hào về 
 vật ở Bắc Giang. truyền thống hội vật ở Bắc 
 Giang.
 ->Tác giả là người yêu mến, gắn bó hiểu biết 
 về mảnh đất Bắc Giang.
 - Keo vật thờ là một nghi lễ quan trọng của hội 
 vật Bắc Giang mang nhiều ý nghĩa tâm linh 
 độc đáo. Đó là cầu nối gắn kết những trái tim 
 yêu nét đẹp truyền thống, giúp những giá trị 
 ấy tồn tại vững bền trong thời đại ngày nay.
HOẠT ĐỘNG 2.3. HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT VĂN BẢN
a. Mục tiêu: HS khái quát kiến thức cần nhớ về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản 
- HS làm việc cá nhân và báo cáo sản phẩm. c. Sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. TỔNG KẾT
 (1) Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử 1.Nghệ thuật:
 dụng trong văn bản?
 - Ngôn từ phong phú
 (2) Nội dung chính của văn bản?
 - Lối viết hấp dẫn, thú vị
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 -Kết hợp hài hòa, khéo léo giữa nội dung và 
 HS làm việc cá nhân để hoàn thành nhiệm hình ảnh,giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hội vật 
 vụ. ở Bắc Giang.
 GV hướng theo dõi, quan sát HS thực hiện, 2. Nội dung:
 hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn).
 Văn bản mang đến cho độc giả hiểu biết về 
 Bước 3: Báo cáo, thảoluận: HSbáo cáo kết một nét đẹp truyền thống của hội vật Bắc 
 quả, HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung Giang, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự 
 (nếu cần). hào với bản sắc văn hóa lâu đời.
 Bước 4: Đánhgiá, kếtluận.
 - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc 
 của từng nhóm.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS khái quát được kiến thức văn bản thông qua các bài tập luyện tập.
b. Nội dung: HS ghi nhớ kiến thức bằng cách thực hiện các bài tập cá nhân.
c. Sản phẩm: bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện : Trò chơi “Rung chuông vàng”- HS tham gia trò chơi bằng cách trả 
lời các câu hỏi về văn bản Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Câu 1: Nội dung chính của văn bản là gì?
A.Trình bày quan điểm của tác giả về hoạt động đấu vật của dân tộc
B.Giới thiệu những nét đặc sắc của hoạt động đấu vật ở Bắc Giang
C.Giới thiệu về hoạt động đấu vật của dân tộc
D.Thể hiện tình cảm,cảm xúc của tác giả về hoạt động đấu vật dân tộc
Đápán:B
Câu 2. Theo tác giả bài viết thể hiện ở đoạn (2) thì đô vật trong keo vật thờ phải là người 
như thế nào?
A.Có nhiều kinh nghiệm, có nhiều người biết
B.Là người có tiếng, được đông đảo công chúng ghi nhận về tài năng C.Đô vật từng đạt được nhiều giải thưởng
D.Phải là đô vật nhiều tuổi
Đáp án:B
Câu 3: Nghi thức xe đài được thực hiện khi nào?
A.Khi đánh trống chầu
B.Khi giới thiệu hai đô vật
C.Trong keo vật thờ
D.Trong nghi lễ bái tổ
Đáp án:C
Câu 4: Phương án nào sau đây nói đúng về phong cách xe đài của vùng Kinh Bắc xưa 
và Bắc Giang nay?
A. Đại bàng tung cánh, sư tử vờn cầu, dòng sông cầu nước chảy lơ thơ, dòng sông Thương 
nước chảy đôi dòng
B. Hổ phục vồ mồi, xe tơ dệt vải
C. Lúc khoan, lúc mau, lúc hiền, lúc dữ
D. Xe tơ dệt vải, đại bàng tung cánh
Đáp án:A
Câu 5. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “bái tổ” trong câu văn “Tiếng trống chầu điểm lần 
thứ ba, họ chắp tay, đồng thời khom lưng “bái tổ” theo ba bước tiến lên, ba bước lùi xuống”?
A.Hành động thể hiện tinh thần thượng võ
B.Hành động thể hiện sự biết ơn với tổ tiên
C.Có khí phách và lòng hào hiệp
D.Có tấm lòng bao dung,độ lượng
Đáp án:B
Câu 6: Ý nghĩa chung của đấu vật trong quan niệm dân gian là:
A. Rèn luyện sức khỏe.
B. Cầu mưa thuận gió hòa.
C. Tôn vinh tinh thần thượng võ.
D. Cầu mưa thuận, gió hòa, mùa mang tươi tốt, tôn vinh tinh thần thượng võ.
 Đáp án:D
Câu 7: Ý nào không phải là các khâu trong keo vật thờ?
A. Chọn đô vật.
B. Thắp hương bái lạy tổ tiên.
C. Xe đài.
D. Thực hiện keo vật thờ.
Đáp án:A
Câu 8: Mục đích quan trọng của việc thực hiện keo vật thờ là:
A. Giúp người xem hiểu được luật thi đấu của môn vật.
B. Giúp người xem cảm nhận được sức mạnh của các đô vật.
C. Giúp người xem hiểu được phương pháp tấn công và thủ pháp chống đỡ để phản công.
D. Giúp người xem giải trí trong lễ hội.
Đáp án:C
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung nếu có.
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét phần làm bài của HS, đánh giá cho điểm 
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên một lễ hội dân gian ở địa phương em, chia sẻ thông 
tin chính về lễ hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Học sinh chuẩn bị ở nhà để báo cáo vào giờ học sau
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung nếu có.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần làm bài của HS, đánh giá cho điểm (nếu 
có)
Sản phẩm tham khảo:
Ở vùng cao Thanh Hóa, mỗi độ Tết đến xuân về, đồng bào dân tộc Mường, Thái lại tổ chức 
lễ hội tung còn. Đây là dịp đề người dân vui chơi, giao lưu kết bạn, thậm chí là giao duyên. 
Trước khi mở màn thi đấu, trọng tài thường là một cụ cao niên có uy tín trong vùng sẽ đặt hai 
quả còn to nhất lên mâm để làm lễ cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu, con cháu 
đầy đàn. Khi phần lễ kết thúc, hai đội nam nữ sẽ mặc trang phục truyền thống để thi tung còn 
trên bãi cỏ rộng.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_7_thuc_hanh_doc_hieu_nhung_net_dac_sac_tren.docx